Các giao thức hướng bit HDLC
Đăng lúc 4/09/2012 08:36:00 PM
Giao thc HDLC
HDLC hỗ trợ 3 chế độ trao đổi số liệu
− NRM (Normal Response Mode) = chế độ trả lời bình thường: được sử dụng ở cấu hình
không cân đối, S chỉ phát khi có yêu cầu của P.
− ARM (Asynchronous Response Mode) = chế độ trả lời không đồng bộ: được sử dụng ở
cấu hình không cân đối, cho phép S phát không cần nhận được yêu cầu của P.
− ABM (Asynchronous Balanced Mode) = chế độ trả lời không đồng bộ ở cấu hình cân
đối; hầu như chỉ được sử dụng trong mạng kết nối point-to-point + full-duplex. Hai thiết
bị trao đổi với nhau là bình đẳng về chức năng (P và S)
Khuôn dng gói s liu (HDLC Frame Format)




• Control - trường điều khiển: kết nối, truyền và kết thúc kết nối
Gói s liu I-Frame:
• N(S), N(R) được sử dụng để điều khiển lưu lượng thu/phát. Ngoài ra N(S), N(R) còn
xác định độ lớn của cửa sổ được sử dụng để trao đổi số liệu bằng HDLC.
• P/F= Poll/Final
– P/F = 1 = P: yêu cầu S phải thực hiện lệnh và trả lời kết quả thực hiện; S báo
cáo đã thực hiện lệnh
– P/F = 0 = F: Hết thông tin cần gửi
Gói điu khin S-Frame:
• bit P/F giống như trên
• S = 00: RR (Receive Ready) - sẵn sàng nhận, đã nhận tới gói tin thứ N(R)-1
• S = 01: REJ (Reject) - yêu cầu phát lại từ N(R)
• S = 10: RNR(Receive Not Ready) - chưa sẵn sàng, đã nhận tới N(R)-1
• S = 11: SREJ (Selative REJ) - yêu cầu phát lại có chọn lọc, chỉ riêng N(R)
Gói điu khin U-Frame: Báo nối/tách hệ thống
− SARM (1 1 1 1 P 0 0 0): yêu cầu nối có phân biệt Master/Slave, tuy vậy Slave có thể
hỏi.
− SNRM (1 1 0 0 P 0 0 1): yêu cầu nối ở mode bình thường, có Master/Slave, Slave
không được hỏi, chỉ được phép trả lời.
− SABM (1 1 1 1 P 1 0 0): không phân biệt máy chính, máy phụ, cả hai máy coi như
nhau; nếu P=1 thì yêu cầu trả lời.
− DISC (1 1 0 0 P 0 1 0): yêu cầu tách hệ thống, nếu trả lời UA tức là đồng ý. UA (1 1
0 0 F 1 1 0): thông báo trả lời. (Control frame cũng có thể bị mất, giống như các
frame số liệu, vì thế cũng cần biên nhận (ACK). Frame đặc biệt dành cho mục đích
này là UA).
Nguyên tc hođộng ca HDLC
Quản trị thiết lập và giải phóng kết nối (V(x) = seq. #):
a) NRM – multidrop link, truyn 1 hướng
– A: SNRM(B,P=1) (Polling B station)
– B: UA(B,F=1)
– A: DISC(B,P=1)
– B: UA(B,F=1)
b) ABM – point-to-point link, truyn 2 hướng
– A: SABM(B,P=1)
– B: UA(B,F=1)
43
– B: DISC(A,P=1)
– A: UA(A,F=1)




Trích: Giáo trình Mng máy tính- Lê Đình Danh 

LIÊN QUAN
BÌNH LUẬN